Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Giữa kì 1 - Cánh Diều Hoá học 10 (Đề 1)
Hoá học
Nội dung nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
- A.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
- B.
Tốc độ của ánh sáng trong chân không
- C.
Ứng dụng của chất
- D.
Sự hình thành hệ Mặt Trời
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là
- A.
sử dụng những định luật, nguyên lí, quy tắc, cơ chế, mô hình … để tiếp tục làm rõ những vấn đề của lí thuyết hóa học
- B.
nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng…
- C.
giải quyết các vấn đề hóa học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau
- D.
nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất
Trong các chất: magnesium, nitrogen, oxygen, sodium chloride. Hợp chất là
- A.
magnesium
- B.
nitrogen
- C.
oxygen
- D.
sodium chloride
Thứ tự các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học là
- A.
xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
- B.
nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
- C.
xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; thực hiện nghiên cứu
- D.
nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; thực hiện nghiên cứu
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
- A.
electron và neutron
- B.
proton và neutron
- C.
neutron và electron
- D.
electron, proton và neutron
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
- A.
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử
- B.
Có khối lượng bằng khối lượng proton
- C.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron
- D.
Không mang điện
Nguyên tử aluminium có 13 proton và 14 neutron. Số hạt mang điện có trong nguyên tử này là
- A.
13.
- B.
14.
- C.
27.
- D.
26
Hạt electron có điện tích là
- A.
1,602 × 10⁻¹⁹ C
- B.
-1,602 × 10⁻¹⁹ C
- C.
+1,602 × 10⁻¹⁹ C
- D.
-1,602 × 10¹⁹ C
Nguyên tử carbon có điện tích hạt nhân là +6. Số electron của nguyên tử này là
- A.
6.
- B.
12.
- C.
18.
- D.
24
Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, có bán kính khoảng 10⁻¹⁰m thì bán kính hạt nhân nguyên tử vào khoảng
- A.
10⁻⁸ m
- B.
10⁻¹⁴ m
- C.
10⁻¹² m
- D.
10⁴ m
Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là
- A.
meV
- B.
amu
- C.
nanometre
- D.
angstrom
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
- A.
số khối
- B.
nguyên tử khối
- C.
số hiệu nguyên tử
- D.
số neutron
Orbital s có dạng
- A.
hình tròn
- B.
hình số 8 nổi
- C.
hình cầu
- D.
hình bầu dục
Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là
- A.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
- B.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
- C.
1s²2s²2p⁶3s²3p³
- D.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
- A.
K, s
- B.
L, p
- C.
M, p
- D.
N, d
Phân lớp chứa đủ số electron tối đa được gọi là
- A.
phân lớp bão hòa
- B.
phân lớp bán bão hòa
- C.
phân lớp nửa bão hòa
- D.
phân lớp chưa bão hòa
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
- A.
Kí hiệu nguyên tố
- B.
Tên nguyên tố
- C.
Số hiệu nguyên tử
- D.
Số khối của hạt nhân
Chu kì 4 của bảng tuần hoàn có số nguyên tố là
- A.
2 nguyên tố
- B.
18 nguyên tố
- C.
32 nguyên tố
- D.
8 nguyên tố
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s²3p¹. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
- A.
số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA
- B.
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA
- C.
số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA
- D.
số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s¹; Cr: [Ar]3d⁵4s¹;Br: [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵; F: 1s²2s²2p⁵; Cu: [Ar]3d¹⁰4s¹. Số nguyên tố thuộc khối s trong các nguyên tố trên là
- A.
0.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
3
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
- A.
18, 8, 8
- B.
18, 8, 10
- C.
18, 10, 8
- D.
16, 8, 8
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-ki-1-canh-dieu-hoa-hoc-10-de-1-5063