Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Giữa học kì 1 Hoá học 10 (Đề 6)
Hoá học
Liên kết hoá học giữa H và O trong phân tử H₂O là liên kết (Cho độ âm điện H và O lần lượt là 2,2 và 3,44)
- A.
cộng hoá trị không phân cực
- B.
hiđro
- C.
cộng hoá trị phân cực
- D.
ion
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
- A.
tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
- B.
giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
- C.
tăng theo chiều tăng của tính kim loại
- D.
A và C đều đúng
Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố R là 36. Số hạt mang điện gấp đôi hạt không mang điện. R là
- A.
₁₂Mg
- B.
₂₀Ca
- C.
₃₀Zn
- D.
₁₃Al
Nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm VA có số electron lớp ngoài cùng là
- A.
4
- B.
3
- C.
5
- D.
1
Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 18, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
- A.
Ô số 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
- B.
Ô số 18, chu kì 3, nhóm VA
- C.
Ô số 18, chu kì 4, nhóm IIA
- D.
Ô số 18, chu kì 3, nhóm IIA
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxit cao nhất của R và công thức hợp chất khí với hiđro của R là
- A.
R₂O₅ và RH
- B.
RO₂ và RH₄
- C.
R₂O₇ và RH
- D.
RO₃ và RH₂
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 electron thuộc phân lớp 3d. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây
- A.
Ô số 23 chu kì 4 nhóm VB
- B.
Ô số 25 chu kì 4 nhóm VIIB
- C.
Ô số 24 chu kì 4 nhóm VIB
- D.
tất cả đều sai
Có những tính chất sau đây của nguyên tố: (1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi; (2) Bán kính nguyên tử; (3) Tính kim loại – phi kim; (4) Tính axit – bazơ của hợp chất hiđroxit. Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Tổng số các hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 1. Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào?
- A.
Nguyên tố s
- B.
Nguyên tố p
- C.
Nguyên tố d
- D.
Nguyên tố f
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: ₃Li, ₈O, ₉F, ₁₁Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
- A.
Li, Na, O, F
- B.
F, Na, O, Li
- C.
F, O, Li, Na
- D.
F, Li, O, Na
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron
- B.
Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hóa học
- C.
Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron
- D.
Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA
Anion đơn nguyên tử Xn- có tổng số hạt mang điện là 18. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
- A.
Ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VIA
- B.
Ô thứ 9, chu kỳ 2, nhóm VIIA
- C.
Ô thứ 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
- D.
Ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy Y và X lần lượt là
- A.
K và Br
- B.
Ca và Br
- C.
K và S
- D.
Ca và S
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
- A.
Ion là phần tử mang điện
- B.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
- C.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
- D.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron
Trong tự nhiên Brom có hai đồng vị là ⁷⁹Br và ⁸¹Br. Biết nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,91. Phần trăm khối lượng đồng vị 81Br trong muối KBrO₃ là ( biết Br (K = 39), O (M = 16))
- A.
87, 02%
- B.
26,45%
- C.
22,08%
- D.
28,02%
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25, trong đó X có số proton nhở hơn Y. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
- A.
Mg và Al
- B.
Al và Mg
- C.
F và Cl
- D.
Cl và F
A, T là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng BTTH, có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử của A và T là 64 (trong đó zA < zT). Cấu hình electron của nguyên tử A và T lần lượt là
- A.
[Ne]3s² và [Ar]4s²
- B.
[Ar]3s² và [Ne]4s²
- C.
[He]2s²2p³ và [Ar]3d¹⁰4s²
- D.
Cả A và C
Cho 1,2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng HTTH tác dụng với HCl thu được 0,672 lít khí (đktc). Kim loại đó là
- A.
Be
- B.
Mg
- C.
Ca
- D.
Ba
Oxit cao nhất cuả nguyên tố R là RO₂, trong hợp chất khí của R với hiđro có 25% hiđro về khối lượng. R là
- A.
C
- B.
Si
- C.
N
- D.
S
E là một nguyên tố có công thức hợp chất khí với H và oxit có hóa trị cao nhất của E lần lượt là: EHa và E₂Ob có 2a + 3b = 21. % khối lượng của O trong hiđroxit có hóa trị cao nhất của E là 65,306%. Nguyên tố E là
- A.
Ni
- B.
P
- C.
S
- D.
As
Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc hai chu kì liên tiếp ở nhóm IA vào nước thu được 3,36 lít khí H₂. Hai kim loại A và B là
- A.
Li và Na
- B.
Na và K
- C.
Li và K
- D.
K và Rb
Cho các phát biểu sau về các nguyên tố nhóm A, hãy chọn phát biểu sai ?
- A.
Electron cuối cùng phân bố trên phân lớp s hoặc p
- B.
Số thứ tự nhóm nhóm A bằng số electron ngoài cùng
- C.
Electron hóa trị bằng electron ngoài cùng
- D.
Electron cuối cùng phân bố trên phân lớp d hoặc f
Tổng số electron trong ion ₁₇Cl⁻ là:
- A.
17
- B.
36
- C.
35
- D.
18
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
- A.
O (oxi)
- B.
F (flo)
- C.
Cl (clo)
- D.
Na (natri)
Cation M⁺ có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶. Vậy M là nguyên tố:
- A.
Ở chu kỳ 3, nhóm IIIA
- B.
Ở chu kỳ 2, nhóm IIIA
- C.
Ở chu kỳ 3, nhóm IA
- D.
Ở chu kỳ 2, nhóm IIA
Cho biết nguyên tố A ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của A là
- A.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
- B.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁸
- C.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
- D.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
- A.
Hóa trị cao nhất với oxi
- B.
Tính kim loại và tính phi kim
- C.
Nguyên tử khối
- D.
Số electron ở lớp ngoài cùng
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-hoc-ki-1-hoa-hoc-10-de-6-5060