Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Giữa Học kì 1 Hoá học 10 (Đề 1)
Hoá học
Tính số p và n trong hạt nhân nguyên tử
- A.
92p, 235n
- B.
92p,143n
- C.
92p, 143p
- D.
92n, 235p
Trong tự nhiên Gali có 2 đồng vị là ⁶⁹Ga (60,1%) và ⁷¹Ga (39,9%). Nguyên tử khối trung bình của Gali là:
- A.
70
- B.
71,20
- C.
69,80
- D.
70,20
Nguyên tố hoá học là
- A.
tập hợp các nguyên tử có khối lượng giống nhau
- B.
tập hợp các nguyên tử có số nơtron giống nhau
- C.
tập hợp các nguyên tử có cùng số khối
- D.
tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hiđro cao nhất là RH₂. Vậy công thức oxit cao nhất là
- A.
RO
- B.
RO₂
- C.
RO₃
- D.
R₂O₃
Trong các hạt sau, hạt nào không mang điện tích?
- A.
nơtron
- B.
electron
- C.
Nơtron và electron
- D.
proton
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
- A.
electron, nơtron, proton
- B.
nơtron, electron
- C.
electron, proton
- D.
proton, nơtron
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
- A.
số electron
- B.
số electron ở lớp ngoài cùng
- C.
số lớp electron
- D.
số electron hóa trị
Biết rằng nguyên tố cacbon thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA. Cấu hình electron của cacbon là:
- A.
1s²2s²2p²
- B.
1s²2s²2p³
- C.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²
- D.
1s²2s²2p⁴
Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở
- A.
hạt nhân
- B.
hạt proton
- C.
hạt nơtron
- D.
vỏ nguyên tử
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵. Hợp chất khí với hiđro và oxi cao nhất có dạng
- A.
HX, X₂O₇
- B.
H₂X, XO₃
- C.
XH₄, XO₂
- D.
H₃X, X₂O₅
Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s²3p⁴ là:
- A.
1s²2s²2p⁵3s²3p⁴
- B.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
- C.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴
- D.
1s²2s²3s²3p⁴
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s² ?
- A.
Mg
- B.
Ca
- C.
Na
- D.
K
Một nguyên tử A có tổng số electron là 10, nguyên tố Y thuộc loại:
- A.
Nguyên tố s
- B.
Nguyên tố p
- C.
Nguyên tố
- D.
D. Nguyên tố f
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn là:
- A.
4 và 4
- B.
3 và 3
- C.
4 và 3
- D.
3 và 4
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?
- A.
Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định
- B.
Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định
- C.
Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định
- D.
Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định
Nguyên tử Na (Z=11) bị mất đi 1e thì cấu hình e tương ứng của nó là:
- A.
1s²2s²2p⁶
- B.
1s²2s²2p⁶3s¹
- C.
1s²2s²2p⁶3s³
- D.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn có tên gọi là
- A.
nhóm kim loại kiềm
- B.
nhóm halogen
- C.
nhóm khí hiếm
- D.
nhóm kim loại kiềm thổ
Cho các phát biểu sau (a) Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần (b) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính phi kim tăng dần (c) Các nguyên tố nhóm IA đều có tính kim loại mạnh (d) Flo là phi kim mạnh nhất (e) Chỉ có nguyên tử K mới chứa phân lớp electron 4s¹. Số phát biểu sai là:
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
- A.
Bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm
- B.
Bán kính nguyên tử và độ âm điện tăng
- C.
Bán kính nguyên tử và độ âm điện giảm
- D.
Bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng
Nguyên tố canxi có số hiệu nguyên tử là 20, thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về canxi là sai ?
- A.
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố canxi là 20
- B.
Vỏ nguyên tử canxi có 4 lớp và lớp ngoài cùng có 2 electron
- C.
Hạt nhân nguyên tử canxi có 20 proton
- D.
Nguyên tố hóa học này là một phi kim
Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X: 1s²2s²2p⁶3s²; Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹; Z: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵. Nguyên tố nào là kim loại?
- A.
X
- B.
Z
- C.
X và Y
- D.
Y
Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là
- A.
57
- B.
65
- C.
56
- D.
55
Một nguyên tố R có Z =13. Công thức oxit cao nhất có dạng.
- A.
R₂O₃
- B.
RO₂
- C.
R₂O₅
- D.
RO₃
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 17, vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
- A.
chu kì 3, nhóm VIIIA
- B.
chu kì 3, nhóm VA
- C.
chu kì 3, nhóm VIA
- D.
chu kì 3, nhóm VIIA
Ý nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
- A.
Số lớp electron
- B.
Số electron lớp ngoài cùng
- C.
Tính kim loại, tính phi kim
- D.
Hóa trị cao nhất với oxi
Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron là 13. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Y là:
- A.
13
- B.
13-
- C.
13+
- D.
+13
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
- A.
2, 8, 18, 32
- B.
2, 4, 6, 8
- C.
2, 6, 8, 18
- D.
2, 6, 10, 14
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn: (a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử; (b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng; (c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột; (d) Các nguyên tố có cùng số phân lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng; Số nguyên tắc đúng là
- A.
2
- B.
3
- C.
1
- D.
4. --------------------
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-hoc-ki-1-hoa-hoc-10-de-1-3897