Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề tham khảo thi THPT môn Hóa - Đề số 6 (hay, chi tiết) | Hoá học 12
Hoá học
Kim loại cứng nhất, thường được pha vào thép để tăng độ cứng và khả năng chống gỉ cho thép là
- A.
Mn.
- B.
Ni.
- C.
Cr.
- D.
Fe.
Kim loại nào dưới đây là kim loại kiềm (thuộc nhóm IA)?
- A.
Ba.
- B.
Al.
- C.
K.
- D.
Ca.
Thành phần nào sau đây không có trong mạng tinh thể kim loại?
- A.
Cation kim loại.
- B.
Nguyên tử kim loại.
- C.
Electron tự do.
- D.
Anion gốc acid.
Nguyên tố magiesium Mg có số hiệu nguyên tử là 12. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Mg có số e lớp ngoài cùng là
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
1
Hóa chất nào sau đây khi được thêm vào nước làm tăng độ cứng của nước?
- A.
K2SO4.
- B.
.
- C.
.
- D.
HCl.
Cho các phát biểu sau:
a. Khi đun poly(vinyl acetate) trong dung dịch NaOH thu được poly(vinyl alcohol) và sodium acetate. Khi đó xảy ra phản ứng phân cắt mạch polymer.
b. Khi đun nóng polyisoprene với bột lưu huỳnh (Sulfur) thu được cao su lưu hóa có độ bền cơ học tốt hơn. Khi đó đã xảy ra phản ứng tăng mạch polymer.
c. Polybuta-1,3-diene có thể phản ứng với hydrogen trong điều kiện thích hợp. Khi đó xảy ra phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
d. Phản ứng depolymer hoá (phản ứng phân huỷ polymer để tạo ra monomer ban đầu) là phản ứng phân cắt mạch polymer.
Các phát biểu đúng là
- A.
(a), (b), (c).
- B.
(a), (b), (d).
- C.
(b), (c), (d).
- D.
(a), (c), (d).
Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói; khói này có thể làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Phát biểu sau đây là sai?
- A.
Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do cellulose trong giấy bị hút hết thành carbon.
- B.
Phản ứng xảy ra là phản ứng tỏa nhiệt.
- C.
Trong khói sinh ra, có chứa sulfur trioxide là một acidic oxide.
- D.
Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hoả hoạn.
Phổ khối lượng là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ là 60. Chất X không thể là
- A.
acetic acid.
- B.
methyl formate.
- C.
acetone.
- D.
Propan-2-ol.
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
- A.
Ethyl formate.
- B.
Ethyl acetate.
- C.
Methyl acetate.
- D.
Methyl formate.
Amine nào dưới đây là amine bậc I?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
- A.
Glucose.
- B.
Saccharose.
- C.
Glycerol.
- D.
Cellulose.
Cho các alkane có công thức phân tử sau: C2H6, C3H8, C4H10, C5H12. Số đồng phân alkane mà ứng khi tác dụng với chlorine chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monochloro duy nhất là:
- A.
3
- B.
1
- C.
2
- D.
4
Khi thuỷ phân 1 mol chất béo trong môi trường acid, thu được glycerol và tối đa bao nhiêu mol acid béo?
- A.
2
- B.
3
- C.
1
- D.
4
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:
Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?

- A.
Chất (2), chất (3) và chất (4).
- B.
Chất (1) và chất (2).
- C.
Chất (1) và chất (3).
- D.
Chất (1), chất (2) và chất (3).
Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được hỗn hợp Y gồm các α-amino acid: Glu (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH), Gly (H2NCH2COOH), và Lys (H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2) COOH). Biết rằng Glu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực − OOC−CH( NH+3)−( CH2)2 –COOH (ở pH = 2,1), Gly tồn tại ở dạng ion lưỡng cực NH+3− CH2−COO − (ở pH = 6) và Lys tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH3+) COO- (ở pH = 7) Đặt hỗn hợp Y trong điện trường ở pH = 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
- A.
Chỉ có Lys trong hỗn hợp Y bị dịch chuyển về phía cực âm.
- B.
Chỉ có Glu trong hỗn hợp Y bị dịch chuyển về phía cực dương.
- C.
Các α-amino acid trong hỗn hợp Y đều không bị dịch chuyển về phía các điện cực.
- D.
Công thức cấu tạo của X có thể là Gly-Glu-Lys.
Trong dung dịch, ion nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
- A.
Mg2+.
- B.
K+.
- C.
Fe2+.
- D.
Ag+.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử nào trong số các cặp trên bằng 0,46 V?
- A.
Zn2+/Zn và Fe2+/Fe.
- B.
Zn2+/Zn và Cu2+/Cu.
- C.
Zn2+/Zn và Ag+/Ag.
- D.
Cu2+/Cu và Ag+/Ag.
. Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết: , .

- A)
a. Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b. Nồng độ ion SO42–(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c. Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d. Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
☐ Đúng ☐ Sai
Tiến hành phản ứng tráng gương của carbohydrate X theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO31% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm từ từ dung dịch NH3 5% đến dư vào ống nghiệm, lắc đều đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm 1 mL dung dịch carbohydrate X vào ống nghiệm. Lắc đều và đun cách thủy trong vài phút.
- A)
a) Thí nghiệm trên chứng tỏ carbohydrate X có chứa nhiều nhóm hydroxy liền kề.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Sau bước 3, quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Có thể thay thế carbohydrate X bằng acetaldehyde.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Carbohydrate X có thể là Maltose.
☐ Đúng ☐ Sai
Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được kết hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. X có công thức cấu tạo như sau:

- A)
a. Công thức phân tử của X là C7H6O3.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b. X là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời chức ester và chức alcohol.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c. a mol X phản ứng tối đa với 2a mol NaOH.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d. Để sản xuất 6,84 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 3,24 gam Methyl salicylate và hiệu suất tính theo salicylic acid là 75%. giá trị của m là 14,904 tấn.
☐ Đúng ☐ Sai
Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe2(SO4)3 và một loại phèn nhôm có muối Al2(SO4)3. Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M2(SO4)3. Khi hoàn tan phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:
M2(SO4)3 (aq) → 2M3+ (aq) + 3SO42- (aq) (1)
M3+ (aq) + 6H2O (l) → [M(OH2)6]3+ (aq) (2)

- A)
a. Sự thủy phân của M2(SO4)3 được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2), (3).
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b. Trong nước, M3+ là một base theo Brnsted – Lowry do tham gia biến đổi ở quá trình (2), (3).
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c. Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 2, là tác nhân để kết dính các hạt lơ lửng trong nước bị đục.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d. Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.
☐ Đúng ☐ Sai
| Lần chuẩn độ |

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-tham-khao-thi-thpt-mon-hoa-de-so-6-hay-chi-tiet-hoa-hoc-12-7449