Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề tham khảo ĐGTX học kì 1 Văn 9 - Đề số 3
Ngữ văn
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Trích đoạn trên được viết bằng thể loại gì?
- A.
Truyện thơ Nôm
- B.
Thơ thất ngôn bát cú
- C.
Thơ lục bát
- D.
Thơ tự do
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong trích đoạn là gì?
- A.
Tự sự
- B.
Nghị luận
- C.
Biểu cảm
- D.
Thuyết minh
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Thành ngữ nào có trong các câu thơ sau?
“Hàn huyên chưa kịp giãi dề,
Sai nha bỗng thấy bồn bề xôn xao.
Người nách thước, kẻ tay đao;
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.”
- A.
chưa kịp giãi dề
- B.
bốn bề xôn xao
- C.
Đầu trâu mặt ngựa
- D.
ào ào như sôi
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Hình ảnh đầu trâu mặt ngựa được hiểu như thế nào?
- A.
Thường dùng để ví với các hạng người côn đồ, hung ác.
- B.
Thường dùng để ví với người có hình thù giống trâu ngựa
- C.
Chỉ những người hung dữ như trâu ngựaphuongAn__C. Chỉ những người có sức khỏe như trâu ngựa
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Cụm từ nào sau đây là điển cố?
- A.
thệ hải minh sơn
- B.
cù lao
- C.
đầu trâu mặt ngựa
- D.
bán mình chuộc cha
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Trong đoạn trích, “sai nha” là nhân vật phản diện, Thúy Kiều là là nhân vật chính diện đúng hay sai?
- A.
Đúng
- B.
Sai
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Câu nào đã thể hiện được bản chất xã hội xấu xa lúc bấy giờ?
- A.
Sao cho cốt nhục vẹn tuyền,
- B.
Oan này còn một kêu trời, nhưng xa
- C.
Trong khi ngộ biển tòng quyền biết sao?
- D.
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Nội dung của đoạn trích là gì?
- A.
Đoạn trích kể về việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan. Bọn sai nha đến bắt bớ cha và em. Kiều quyết định bán mình để lấy tiền chuộc cha và em.
- B.
Đoạn trích nhắc đến hành động của bọn sai nha và thằng bán tơ vu oan cho gia đình Thúy Kiều. Qua đó thể hiện được nỗi oan ức của Thúy Kiều.
- C.
Đoạn trích kể về việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan. Bọn sai nha đến bắt trói cha và em. Kiều đã đau đớn khóc than cho số mệnh mình.
- D.
Đoạn trích đã kể về việc thằng bán tơ dở mối vu oan cho gia đình Kiều. Bọn sai nha đến đánh đập hành hạ Kiều, bắt cha và em đi.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Em giải thích ý nghĩa câu: Làm con trước phải đền ơn sinh thành.
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
| “ ...Tần ngần dạo gót lầu trang,Một đoàn mừng thọ ngoại hương(1) mới về,Hàn huyên chưa kịp giãi dề(2),Sai nha(5) bỗng thấy bốn bề xôn xao.Người nách thước, kẻ tay đao(3);Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.[...]Rường cao(4) rút ngược dây oan,Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.Mặt trông đau đớn rụng rời,Oan này còn một kêu trời, nhưng xa. | Một ngày lạ thói sai nha(5),Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.Sao cho cốt nhục(6) vẹn tuyền,Trong khi ngộ biến tòng quyền(7) biết sao?Duyên hội ngộ(8), đức cù lao(9),Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?Để lời thệ hải minh sơn(10),Làm con trước phải đền ơn sinh thành(11).Quyết tình nàng mới hạ tình(12):Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!” |
(Kiều bán mình chuộc cha – Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
(1). Ngoại hương: Làng ngoại, quê ngoại. (2). Giãi dề: Giải bày, chuyện trò.
(3). Người nách thước, kẻ tay đao: Thước: Tay thước, một thứ võ khí cổ, bằng gỗ, dài độ một thước tây, cạnh vuông bốn góc, dùng để đánh người; Nách thước: Nách cắp tay thước; Đao: Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to.
(4). Rường cao: Thanh rường nhà bắc ở trên cao. Dây oan: Dây trói oan uổng. Tụi sai nha trói và treo ngược hai cha con họ Vương lên rường nhà.
(5). Sai nha: Nha lại do quan trên sai phái đi.
(6). Cốt nhục: Ruột thịt, chỉ Vương ông và Vương Quan.
(7). Ngộ biến tòng quyền: Gặp cảnh biến phải theo đạo “quyền”, ý nói: Phải tuỳ theo hoàn cảnh mà xử sự cho thích hợp.
(8). Hội ngộ: Gặp gỡ gắn bó nhau. Chỉ mối tình duyên giữa Kiều với Kim Trọng.
(9). Cù lao: Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. (Công ơn sinh dưỡng khó nhọc của cha mẹ. Nguyễn Du đã dẫn ý từ câu “Chín chữ cao sâu”: Xuất xứ từ bài “Lục nga” phần “Tiểu Nhã” trong “Kinh Thi”, ví công lao khó nhọc của cha mẹ nuôi con, cũng nói là “cù lao chí đức”.
(10). Thệ hải minh sơn: Chỉ non thề bể.
(11). Sinh thành: Công ơn cha mẹ sinh ra và nuôi dưỡng nên người.
(12). Hạ tình: Tỏ bầy ý nghĩ.
Trình bày suy nghĩ của em về hành động nhân vật của Thúy Kiều trong đoạn trích (viết đoạn văn khoảng 7-10 dòng)
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-tham-khao-dgtx-hoc-ki-1-van-9-de-so-3-7056