Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 9 - Đề số 2
Lịch sử và Địa lí
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ (1929-1933) bắt đầu trong lĩnh vực nào?
- A.
Tài chính.
- B.
Nông nghiệp.
- C.
Công nghiệp.
- D.
Ngoại thương.
Trong thời gian tồn tại (1919-1943), Quốc tế Cộng sản đã tiến hành bao nhiêu kì đại hội?
- A.
6 kì đại hội.
- B.
7 kì đại hội.
- C.
8 kì đại hội.
- D.
9 kì đại hội.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Mỹ bước vào thời kì “hoàng kim” trong khoảng thời gian nào?
- A.
Những năm 10 của thế kỉ XX.
- B.
Những năm 20 của thế kỉ XX.
- C.
Những năm 30 của thế kỉ XX.
- D.
Những năm 40 của thế kỉ XX.
Châu Âu, giai đoạn (1929 – 1933) chủ nghĩa phát xít được hình thành ở các quốc gia nào?
- A.
Anh, Pháp, Mỹ.
- B.
Pháp, Ba Lan.
- C.
Hà Lan, Anh.
- D.
Đức, I-ta-li-a
Trong những năm 1920-1921, nền kinh tế của Nhật như thế nào?
- A.
Phát triển nhanh chóng.
- B.
Bước vào thời kì “hoàng kim”.
- C.
Sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ.
- D.
Bị tác động bởi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới.
Từ năm 1937 cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì Quốc - Cộng hợp tác nhằm mục đích gì?
- A.
Chống Nhật.
- B.
Chống các nước đế quốc.
- C.
Chống phong kiến Mãn Thanh.
- D.
Xây dựng nhà nước Trung Quốc thống nhất.
Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc (1919) được mở đầu bằng cuộc biểu tình của lực lượng nào?
- A.
Binh lính yêu nước ở Bắc Kinh.
- B.
Công nhân, binh lính ở Bắc Kinh.
- C.
Sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh.
- D.
Nông dân yêu nước ở Bắc Kinh.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Châu Á giai đoạn 1918-1945 diễn ra theo khuynh hướng nào?
- A.
Khuynh hướng vô sản.
- B.
Khuynh hướng tư sản.
- C.
Khuynh hướng thỏa hiệp.
- D.
Hai khuynh hướng chính tư sản và vô sản.
Báo “Thanh niên” và tác phẩm “Đường Kách mệnh” đã trang bị lí luận gì cho các cán bộ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
- A.
Lí luận Mác - Lê nin.
- B.
Tư tưởng dân chủ tư sản.
- C.
Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
- D.
Chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến.
Nội dung nào sau đây không phải hoàn cảnh dẫn đến phong trào dân tộc dân chủ ở việt nam giai đoạn 1918 - 1930?
- A.
Chủ nghĩa phát xít hình thành.
- B.
Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.
- C.
Sự ra đời của Quốc tế cộng sản năm 1919.
- D.
Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai.
Ngành công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời ở nước ta là
- A.
công nghiệp sản xuất điện.
- B.
công nghiệp khai khoáng.
- C.
công nghiệp chế biến thực phẩm.
- D.
công nghiệp sản xuất điện tử, máy tính.
Người Kinh cư trú chủ yếu ở đâu?
- A.
Vùng đồi núi.
- B.
Vùng cao nguyên.
- C.
Vùng hải đảo.
- D.
Vùng đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở đâu?
- A.
Vùng đồng bằng.
- B.
Vùng ven biển.
- C.
Các thành phố lớn.
- D.
Vùng đồi núi và cao nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư ở nước ta?
- A.
Dân cư tập trung yếu ở nông thôn và tỉ lệ ngày càng cao.
- B.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn nông thôn, có xu hướng tăng lên.
- C.
Mức độ tập trung dân cư khu vực đồng bằng cao hơn miền núi.
- D.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
- B.
tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
- C.
giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
- D.
tăng tỉ trọng cây lương thực.
Trong cơ cấu sản lượng điện nước ta, ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
- A.
Thủy điện.
- B.
Nhiệt điện.
- C.
Điện gió.
- D.
Điện mặt trời.
Ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, sản xuất giày, dép ở nước ta tập trung chủ yếu ở
- A.
vùng nông thôn.
- B.
các thành phố lớn.
- C.
vùng núi cao
- D.
các hải đảo.
Điều kiện thuận lợi để nước ta nuôi trồng thủy sản là gì?
- A.
Nước ta có nhiều ngư trường lớn.
- B.
Vùng biển nước ta rộng 1 triệu km2.
- C.
Có nhiều bãi triều, đầm phá, sông hồ.
- D.
Nguồn lợi thủy sản phong phú, đa dạng.
Diện tích rừng trồng mới trung bình hằng năm nước ta tăng do
- A.
đẩy mạnh công tác trồng rừng.
- B.
dân số tăng nhanh.
- C.
đẩy mạnh công tác khai hoang.
- D.
đẩy mạnh công tác thủy lợi.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 - 2021
| Năm | 1989 | 1999 | 2009 | 2021 |
| Dân số (triệu người) | 64,4 | 76,5 | 86,0 | 98,5 |
| Tỉ lệ tăng dân số (%) | 2,10 | 1,51 | 1,06 | 0,94 |
(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGD Việt Nam, trang 117)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 - 2021?
- A.
Biểu đồ cột.
- B.
Biểu đồ đường.
- C.
Biểu đồ miền.
- D.
Biểu đồ kết hợp
Cho đoạn tư liệu:
“Tôi đã cố gắng lần thứ ba khi một đồng chí từ Hồng Công tới Xiêm và tin cho tôi biết tình hình Hội An Nam Thanh niên cách mạng bị tan rã; những người cộng sản bị chia thành nhiều phái…
Lập tức, tôi đi Trung Quốc, tới đó vào ngày 23/12. Sau đó tôi triệu tập đại biểu của hai nhóm (Đông Dương và An Nam) chúng tôi họp vào ngày 6-1. Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản có đầy đủ quyền quyết định mọi vấn đề 1iên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương tôi nói cho Hội biết những sai lầm và họ phải làm gì. Họ đồng ý thống nhất thành một Đảng. tôi cùng nhau xác định cương lĩnh và chiến lược theo đường lối của Quốc tế Cộng sản.
Đại biểu phải tổ chức một trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên chính thức và 7 ủy viên dự khuyết. Các đại biểu trở về An Nam ngày 8-2.”
(Trích theo Hệ thống tư liệu Lịch sử gốc trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội)
- A)
a) Người soạn thảo văn bản trên là tổng bí thư Trần Phú.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là sự kiện đánh dấu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Hai tổ chức tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước chuẩn bị tất yếu cho bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 - 2021
| Năm | 1989 | 1999 | 2009 | 2021 |
| Dân số (triệu người) | 64,4 | 76,5 | 86,0 | 98,5 |
| Tỉ lệ tăng dân số (%) | 2,10 | 1,51 | 1,06 | 0,94 |
(Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGD Việt Nam, trang 117)
- A)
a) Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, cho thấy nước ta có quy mô dân số lớn.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Dân số tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng gần 1 triệu người trong giai đoạn 1999 - 2021.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Để thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
☐ Đúng ☐ Sai
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta
giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: %)
| Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
| Khai thác | 47,5 | 47,2 | 44,6 |
| Nuôi trồng | 52,5 | 52,8 | 55,4 |
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021?
Trình bày sự thành lập và một số hoạt động của Quốc tế Cộng sản.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-kiem-tra-giua-ki-1-lich-su-va-dia-li-9-de-so-2-7423