Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 KNTT - Đề số 7
Lịch sử và Địa lí
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?
- A.
Học lịch sử để biết được về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
- B.
Học lịch sử để biết được quá trình tiến hoá của muôn loài.
- C.
Học lịch sử để biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực.
- D.
Học lịch sử để đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại và xây dựng tương lai.
Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) thuộc loại tư liệu nào?
- A.
Tư liệu hiện vật.
- B.
Tư liệu truyền miệng.
- C.
Tư liệu chữ viết.
- D.
Cả tư liệu hiện vật và chữ viết.
Sự hình thành nền văn minh Ai Cập cổ đại gắn liền với dòng sông nào?
- A.
Sông Nin.
- B.
Sông Ấn.
- C.
Sông Ơ-phơ-rát.
- D.
Sông Ti-gơ-rơ.
Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà cổ đại là
- A.
kim tự tháp Kê-ốp.
- B.
vườn treo Ba-bi-lon.
- C.
đền Pác-tê-nông.
- D.
đấu trường Cô-lô-dê.
Các hình thức tổ chức xã hội của loài người trong thời kì nguyên thủy là
- A.
bầy người nguyên thủy và thị tộc phụ hệ.
- B.
bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn.
- C.
bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
- D.
công xã nông thôn và công xã thị tộc.
Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra theo tiến trình nào sau đây?
- A.
Vượn người → người hiện đại → người tối cổ.
- B.
Người tối cổ → người tinh khôn → vượn nhân hình.
- C.
Người hiện đại → người tối cổ → vượn người.
- D.
Vượn người → người tối cổ → người tinh khôn.
Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã
- A.
thu hẹp diện tích sản xuất.
- B.
bị giảm sút năng suất lao động.
- C.
chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
- D.
tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng
- A.
5 – 6 triệu năm.
- B.
4 triệu năm.
- C.
15 vạn năm.
- D.
4 vạn năm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn?
- A.
Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
- B.
Sinh sống trong các hang động, mái đá.
- C.
Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
- D.
Chôn cất người chết cùng với đồ tùy táng.
Khoảng cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN, người nguyên thủy đã biết dùng nguyên liệu nào dưới đây để chế tạo công cụ lao động?
- A.
Thép.
- B.
Đồng thau.
- C.
Sắt.
- D.
Nhựa.
Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến
- A.
23027’.
- B.
00.
- C.
900.
- D.
66033’.
Tỉ lệ bản đồ có các dạng nào?
- A.
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
- B.
Tỉ lệ số và tỉ lệ thức.
- C.
Tỉ lệ khoảng cách và tỉ lệ thước.
- D.
Tỉ lệ thức và tỉ lệ khoảng cách.
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
- A.
Vị trí thứ 3.
- B.
Vị trí thứ 5.
- C.
Vị trí thứ 9.
- D.
Vị trí thứ 7.
Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì
- A.
càng thể hiện được nhiều đối tượng.
- B.
kích thước bản đồ càng lớn.
- C.
lãnh thổ thể hiện càng lớn.
- D.
lãnh thổ thể hiện càng nhỏ.
Câu tục ngữ sau đây đề cập đến hiện tượng nào?
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- A.
Mùa trên Trái Đất.
- B.
Ngày - đêm dài ngắn theo mùa.
- C.
Thời vụ sản xuất nông nghiệp.
- D.
Sự chênh lệch ngày - đêm khác nhau ở các vĩ độ.
Trong quá trình chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất có đặc điểm là
- A.
luôn tự điều chỉnh hướng nghiêng cho phù hợp.
- B.
hướng nghiêng và độ nghiêng thay đổi theo mùa.
- C.
luôn giữ hướng nghiêng nhưng độ nghiêng thay đổi.
- D.
luôn giữ nguyên độ nghiêng và không đổi hướng.
Thành phố A và thành phố B có khoảng cách trên bản đồ là 5cm, xác định khoảng cách thực tế của hai thành phố, ở bản đồ có tỉ lệ 1 : 1000 000?
- A.
50 km.
- B.
500 km.
- C.
5 000 km.
- D.
50 000 km.
Trên bản đồ kí hiệu điểm không dùng để thể hiện đối tượng nào?
- A.
Sân bay.
- B.
Cảng biển.
- C.
Nhà máy thủy điện.
- D.
Đường ô tô.
Lược đồ trí nhớ là
- A.
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách điện tử.
- B.
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách giáo khoa.
- C.
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong máy tính, USB.
- D.
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong óc con người.
Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến 1800 chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu:
- A.
Bán cầu Đông và bán cầu Tây.
- B.
Bán cầu Nam và bán cầu Tây.
- C.
Bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
- D.
Bán cầu Nam và bán cầu Bắc.
Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ
- A)
a) vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) mũi tên chỉ hướng bắc với các bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến.
☐ Đúng ☐ Sai
Xác định tính đúng sai của các nhận định về vai trò, ý nghĩa của việc học lịch sử:
- A)
a) Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của ông cha ta trong suốt lịch sử dựng nước và giữ nước.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Lịch sử tìm hiểu về quá khứ nhưng không có nhiều giá trị đối với hiện tại.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Học lịch sử để hiểu về quá khứ và xây dựng xã hội hiện tại văn minh.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Học lịch sử để biết sự tiến hóa của sinh vật trên Trái Đất.
☐ Đúng ☐ Sai
Để biết và phục dựng lại lịch sử chúng ta dựa vào những nguồn tư liệu nào? Ví dụ cụ thể.
Dựa vào bản đồ sau, cho biết hướng bay từ: Băng Cốc => Phnôm Pênh; Xingapo => Cuala Lămpơ; Viêng Chăn => Băng Cốc; Cuala Lămpơ => Manila.

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-kiem-tra-giua-ki-1-lich-su-va-dia-li-6-kntt-de-so-7-7417