Grade

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(3; -4; 1), B(1; 1; -1) và C(2; 0; -3). Khi đó

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(3; -4; 1), B(1; 1; -1) và C(2; 0; -3). Khi đó

    a

    Hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (Oxy) có toạ độ là (0; 0; 1).

    b

    Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là (2; 1; -1).

    c

    Biết rằng điểm I thoả mãn điều kiện IA→+3IB→−2IC→=0→\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} - 2\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}. Cao độ của điểm I bằng 2.

    d

    Xét M là điểm thay đổi trên mặt phẳng (Oxy). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức S=MA2+3MB2−2MC2S = MA^2 + 3MB^2 - 2MC^2 bằng 132\frac{13}{2}.

    Đáp án đúng: <p>Biết rằng điểm I thoả mãn điều kiện <span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} - 2\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}">$\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} - 2\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}$</span>. Cao độ của điểm I bằng 2.</p> · <p>Xét M là điểm thay đổi trên mặt phẳng (Oxy). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức <span data-type="math-inline" data-latex="S = MA^2 + 3MB^2 - 2MC^2">$S = MA^2 + 3MB^2 - 2MC^2$</span> bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{13}{2}">$\frac{13}{2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Hình chiếu của A(3; -4; 1) lên mặt phẳng (Oxy) là điểm có tọa độ (3; -4; 0).

    b) Sai. Tọa độ trọng tâm G là (3+1+23;−4+1+03;1−1−33)=(2;−1;−1)(\frac{3+1+2}{3}; \frac{-4+1+0}{3}; \frac{1-1-3}{3}) = (2; -1; -1).

    c) Đúng. Gọi I(x;y;z)I(x; y; z). Từ IA⃗+3IB⃗−2IC⃗=0⃗\vec{IA} + 3\vec{IB} - 2\vec{IC} = \vec{0}, ta có cao độ zIz_I:

    1(1−zI)+3(−1−zI)−2(−3−zI)=01(1 - z_I) + 3(-1 - z_I) - 2(-3 - z_I) = 0

    ⇔1−zI−3−3zI+6+2zI=0\Leftrightarrow 1 - z_I - 3 - 3z_I + 6 + 2z_I = 0

    ⇔−2zI+4=0⇒zI=2\Leftrightarrow -2z_I + 4 = 0 \Rightarrow z_I = 2.

    d) Đúng. Giải tương tự câu c) đối với hoành độ và tung độ, suy ra I(1;−12;2)I(1; -\frac{1}{2}; 2).

    Chèn điểm I vào biểu thức: S=2MI2+(IA2+3IB2−2IC2)S = 2MI^2 + (IA^2 + 3IB^2 - 2IC^2).

    Ta có: IA2=694IA^2 = \frac{69}{4}; IB2=454IB^2 = \frac{45}{4}; IC2=1054IC^2 = \frac{105}{4}.

    Suy ra IA2+3IB2−2IC2=694+3(454)−2(1054)=−32IA^2 + 3IB^2 - 2IC^2 = \frac{69}{4} + 3(\frac{45}{4}) - 2(\frac{105}{4}) = -\frac{3}{2}.

    Biểu thức trở thành: S=2MI2−32S = 2MI^2 - \frac{3}{2}.

    S nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất, tức M là hình chiếu của I(1;−12;2)I(1; -\frac{1}{2}; 2) lên mặt phẳng (Oxy).

    Khi đó M(1;−12;0)M(1; -\frac{1}{2}; 0), suy ra MI2=(2−0)2=4MI^2 = (2-0)^2 = 4.

    Vậy giá trị nhỏ nhất S=2.4−32=132S = 2.4 - \frac{3}{2} = \frac{13}{2}.

Câu này thuộc đềĐề thi thử THPT môn Toán năm 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh