Grade

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tâm I(-2;1;5), bán kính bằng 3. Cho các điểm A(10;1;2), B(0;1;4), C(0;3;4).

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tâm I(-2;1;5), bán kính bằng 3. Cho các điểm A(10;1;2), B(0;1;4), C(0;3;4).

    a

    Phương trình mặt cầu (S) là (x+2)2+(y−1)2+(z−5)2=3{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 3.

    b

    Điểm A ngoài mặt cầu (S).

    c

    Đường thẳng AB cắt mặt cầu (S).

    d

    Mặt phẳng (ABC) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng 3.

    Đáp án đúng: <p>Điểm A ngoài mặt cầu (S).</p> · <p>Đường thẳng AB cắt mặt cầu (S).</p>

    Phương pháp giải:

    a) Lập phương trình mặt cầu (S) tâm I(-2;1;5), bán kính bằng 3.

    b) Tính IA và so sánh với bán kính mặt cầu.

    c) Tính IB, nhận xét vị trí của A, B so với mặt cầu rồi kết luận.

    d) Vậy (S) cắt mặt phẳng (ABC) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính R2−d2(I,(ABC))\sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,(ABC)} \right)}.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Phương trình mặt cầu (S) tâm I(-2;1;5), bán kính bằng 3 là:

    (x+2)2+(y−1)2+(z−5)2=32⇔(x+2)2+(y−1)2+(z−5)2=9{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = {3^2} \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9.

    b) Đúng. IA=(10+2)2+(1−1)2+(2−5)2=317>3IA = \sqrt {{{\left( {10 + 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 5} \right)}^2}} = 3\sqrt {17} \gt 3 nên điểm A nằm ngoài mặt cầu.

    c) Đúng. IB=(0+2)2+(1−1)2+(4−5)2=5<3IB = \sqrt {{{\left( {0 + 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 5} \right)}^2}} = \sqrt 5 \lt 3 nên điểm B nằm trong mặt cầu.

    Vì A nằm ngoài mặt cầu, B nằm trong mặt cầu nên đường thẳng AB cắt mặt cầu (S).

    d) Sai. Ta có AB→=(−10;0;2)\overrightarrow {AB} = ( - 10;0;2), AC→=(−10;2;2)\overrightarrow {AC} = ( - 10;2;2).

    Mặt phẳng (ABC) có vecto pháp tuyến là:

    n→=[AB→,AC→]=(∣0222∣;∣2−102−10∣;∣−100−102∣)=(−4;0;−20)\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}0&2\\2&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}2&{ - 10}\\2&{ - 10}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{ - 10}&0\\{ - 10}&2\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 4;0; - 20} \right).

    Phương trình mặt phẳng (ABC) là −4(x−0)+0(y−1)−20(z−4)=0- 4\left( {x - 0} \right) + 0\left( {y - 1} \right) - 20\left( {z - 4} \right) = 0

    ⇔−4x−20z+80=0⇔x+5z−20=0\Leftrightarrow - 4x - 20z + 80 = 0 \Leftrightarrow x + 5z - 20 = 0.

    Ta có d(I,(ABC))=∣1.(−2)+0.1+5.5−20∣12+02+52=32626d\left( {I,(ABC)} \right) = \frac{{\left| {1.( - 2) + 0.1 + 5.5 - 20} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2} + {5^2}} }} = \frac{{3\sqrt {26} }}{{26}}.

    Vậy (S) cắt mặt phẳng (ABC) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính:

    R2−d2(I,(ABC))=9−926=152626\sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,(ABC)} \right)} = \sqrt {9 - \frac{9}{{26}}} = \frac{{15\sqrt {26} }}{{26}}.

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 5