Grade

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3; 1; 9), đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = t} \\ {y = - 1 - t} \\ {z = 2…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3; 1; 9), đường thẳng d:{x=ty=−1−tz=2+2td:\left\{ \begin{array}{l} {x = t} \\ {y = - 1 - t} \\ {z = 2 + 2t} \end{array} \right. và mặt phẳng (α):x+y−z+3=0(\alpha):x + y - z + 3 = 0.

    a

    Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha) là n→=(1;1;−1)\overset{\rightarrow}{n} = (1;1; - 1).

    b

    Điểm M thuộc đường thẳng d.

    c

    Điểm A có tọa độ dạng A(t;−1−t;2+2t)A(t; - 1 - t;2 + 2t) với t∈Rt \in {\mathbb{R}} thì A thuộc đường thẳng d.

    d

    Đường thẳng Δ\Delta đi qua M, cắt đường thẳng d và song song với mặt phẳng (α)(\alpha) có phương trình là x−12=y+23=z−45\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 2}{3} = \dfrac{z - 4}{5}.

    Đáp án đúng: <p>Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng <span data-type="math-inline" data-latex="(\alpha)">$(\alpha)$</span> là <span data-type="math-inline" data-latex="\overset{\rightarrow}{n} = (1;1; - 1)">$\overset{\rightarrow}{n} = (1;1; - 1)$</span>.</p> · <p>Điểm A có tọa độ dạng <span data-type="math-inline" data-latex="A(t; - 1 - t;2 + 2t)">$A(t; - 1 - t;2 + 2t)$</span> với <span data-type="math-inline" data-latex="t \in {\mathbb{R}}">$t \in {\mathbb{R}}$</span> thì A thuộc đường thẳng d.</p> · <p>Đường thẳng <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span> đi qua M, cắt đường thẳng d và song song với mặt phẳng <span data-type="math-inline" data-latex="(\alpha)">$(\alpha)$</span> có phương trình là <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 2}{3} = \dfrac{z - 4}{5}">$\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 2}{3} = \dfrac{z - 4}{5}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Mặt phẳng Ax + By + Cz + D = 0 có một vecto pháp tuyến có tọa độ (A;B;C).

    b, c) Thay tọa độ điểm M vào phương trình d, nếu có giá trị t thỏa mãn hệ thì M thuộc d.

    d) Gọi NN là giao điểm của đường thẳng Δ\Delta và đường thẳng dd. Biểu diễn tọa độ MN→\overrightarrow{MN} theo t.

    Vì Δ∥(α)\Delta \parallel (\alpha) nên tích vô hướng của VTCP của Δ\Delta và VTPT của (\alpha\) bằng 0. Từ đó giải ra t và lập phương trình đường thẳng Δ\Delta.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha) là n→=(1;1;−1)\overrightarrow{n} = (1; 1; -1).

    b) Sai. {3=t1=−1−t9=2+2t⇔{t=3t=−2t=72\left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{3 = t}\\{1 = - 1 - t}\\{9 = 2 + 2t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{t = 3}\\{t = - 2}\\{t = \frac{7}{2}}\end{array}} \right. (vô lí)

    Vậy điểm MM không thuộc đường thẳng dd.

    c) Đúng. {t=t−1−t=−1−t2+2t=2+2t\left\{ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{t = t}\\{ - 1 - t = - 1 - t}\\{2 + 2t = 2 + 2t}\end{array}} \right. (luôn đúng)

    Vậy điểm AA có tọa độ dạng A(t;−1−t;2+2t)A(t; -1 - t; 2 + 2t) với t∈Rt \in \mathbb{R} thì AA thuộc đường thẳng dd.

    d) Đúng. Gọi NN là giao điểm của đường thẳng Δ\Delta và đường thẳng dd. Khi đó tọa độ của NN có dạng N(t;−1−t;2+2t)N(t; -1 - t; 2 + 2t).

    Ta có: MN→=(t−3;−2−t;−7+2t)\overrightarrow{MN} = (t - 3; -2 - t; -7 + 2t).

    Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α)(\alpha) là n→=(1;1;−1)\overrightarrow{n} = (1; 1; -1).

    Vì Δ∥(α)\Delta \parallel (\alpha) nên MN→⋅n→=0⇔t−3−2−t+7−2t=0⇔t=1\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{n} = 0 \Leftrightarrow t - 3 - 2 - t + 7 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1.

    Suy ra N(1;−2;4)N(1; -2; 4) và MN→=(−2;−3;−5)\overrightarrow{MN} = (-2; -3; -5).

    Vậy đường thẳng Δ\Delta đi qua N(1;−2;4)N(1; -2; 4) và có một vecto chỉ phương là (2;3;5)(2; 3; 5) nên phương trình đường thẳng Δ\Delta là x−12=y+23=z−45\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{3} = \frac{z - 4}{5}.

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 7