Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (P): 3x - 2y + z + 4 = 0. Khi đó:
- 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (P): 3x - 2y + z + 4 = 0. Khi đó:
aMột vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là .
bĐiểm M không thuộc mặt phẳng (P).
cPhương trình của mặt phẳng (Q) đi qua M và song song với mặt phẳng (P) là 3x - 2y + z + 7 = 0.
dMặt phẳng (R) song song với mặt phẳng (P) và cách điểm M một khoảng bằng có phương trình là 3x - 2y + z - 18 = 0.
Đáp án đúng: <p>Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là <span data-type="math-inline" data-latex="\vec{n} = (3; -2; 1)">$\vec{n} = (3; -2; 1)$</span>.</p> · <p>Điểm M không thuộc mặt phẳng (P).</p> · <p>Mặt phẳng (R) song song với mặt phẳng (P) và cách điểm M một khoảng bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{11}{\sqrt{14}}">$\frac{11}{\sqrt{14}}$</span> có phương trình là 3x - 2y + z - 18 = 0.</p>
Phương pháp giải:
Mặt phẳng (P): ax + by + cz + d = 0 có một vecto pháp tuyến là .
Điểm M thuộc (P) nếu thay tọa độ điểm M vào phương trình (P) thấy thỏa mãn.
Mặt phẳng song song với (P) có phương trình dạng ax + by + cz + d’ = 0.
Khoảng cách từ M đến (P): .
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là .
b) Đúng. Thay tọa độ điểm M vào phương trình của (P):
, do đó M không thuộc (P).
c) Sai. (Q) // (P) nên phương trình của (Q) có dạng 3x - 2y + z + d = 0.
M thuộc (Q) nên .
Vậy (Q): 3x - 2y + z - 7 = 0.
d) Đúng. (R) // (P) nên phương trình của (R) có dạng 3x - 2y + z + e = 0.
. Ta loại giá trị e = 4 vì khi đó (R) trùng (P).
Vậy (R): 3x - 2y + z - 18 = 0.