Grade

Người ta bỏ 100 g nước đá (rắn) ở ${\rm{0}}{{\rm{ }}^o}C$ vào $300{\mkern 1mu} g$ nước có nhiệt độ ở 20 ℃. Cho biết…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Người ta bỏ 100 g nước đá (rắn) ở 0oC{\rm{0}}{{\rm{ }}^o}C vào 300 g300{\mkern 1mu} g nước có nhiệt độ ở 20 ℃. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ=3,4.105 J/kg\lambda = 3,{4.10^5}{\mkern 1mu} {\rm{ }}J/kg và nhiệt dung riêng của nước là c=4200 J/kg.K{\rm{c = 4200}}{\mkern 1mu} {\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}. Xem như nhiệt không thoát ra môi trường. Lượng nước đá còn lại chưa tan hết là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="26{\mkern 1mu} {\rm{ }}g.">$26{\mkern 1mu} {\rm{ }}g.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức về nhiệt lượng

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt lượng nước đá thu vào để tan chảy: Q1=m1λ=0,1.3,4.105=3,4.104J{Q_1} = {m_1}\lambda = 0,1.3,{4.10^5} = 3,{4.10^4}J.

    Nhiệt lượng m2 =0,3 kg nước tỏa ra để giảm nhiệt độ từ 20 đến 0: Q2=m2c.Δt=0,3.4200.20=2,52.104J{Q_2} = {m_2}c.\Delta t = 0,3.4200.20 = 2,{52.10^4}J.

    Do Q1>Q2{Q_1} \gt {Q_2}nên nước đá chỉ tan 1 phần do Q2 cung cấp: Q2=Δm.λ⇒Δm=Q2λ=2,52.1043,4.105=0,074kg=74g{Q_2} = \Delta m.\lambda \Rightarrow \Delta m = \frac{{{Q_2}}}{\lambda } = \frac{{2,{{52.10}^4}}}{{3,{{4.10}^5}}} = 0,074kg = 74g

    Nước đá còn lại:m′=m1−Δm=100−74=26gm' = {m_1} - \Delta m = 100 - 74 = 26g.

    Đáp án C

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 1 Vật lí 12 - Đề số 4