Grade

Một sợi dây đàn hồi có sóng dừng, biên độ tại bụng sóng là A 0 , vận tốc truyền sóng trên dây v = 240 cm/s. Điểm M trên…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Một sợi dây đàn hồi có sóng dừng, biên độ tại bụng sóng là A0, vận tốc truyền sóng trên dây

    v = 240 cm/s. Điểm M trên dây có phương trình dao động uM=A02cos⁡(20πt+π4)cm{u_M} = \frac{{{A_{\rm{0}}}}}{{\sqrt 2 }}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)cmthì điểm N cách M một đoạn 11 cm dao động với phương trình:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{u_M} = \frac{{{A_{\rm{0}}}\sqrt 3 }}{2}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)cm;{u_N} = \frac{{{A_{\rm{0}}}}}{2}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)cm">${u_M} = \frac{{{A_{\rm{0}}}\sqrt 3 }}{2}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)cm;{u_N} = \frac{{{A_{\rm{0}}}}}{2}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)cm$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    Tần số dao động: f=ω2π=20π2π=10Hzf = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{2{\rm{0}}\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{0}}Hz

    Bước sóng: λ=vf=24010=24cm\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{24{\rm{0}}}}{{1{\rm{0}}}} = 24cm

    Xét bốn điểm thuộc 3 bó sóng liên tiếp theo thứ tự: Điểm N1 thuộc bó sóng thứ nhất - nút O - điểm M gần O nhất thuộc bó sóng thứ 2 - nút O'- điểm N2 thuộc bó sóng thứ ba (hình vẽ).

    Do biên độ dao động tại M là AM=A02{A_M} = \frac{{{A_{\rm{0}}}}}{{\sqrt 2 }} nên khoảng cách ngắn nhất từ M tới nút O là: MO=λ8=3cmMO = \frac{\lambda }{8} = 3cm

    Với điểm N1 nằm bên trái điểm M, ta có N1O=N1M−MO=11−3=8cm{N_1}O = {N_1}M - MO = 11 - 3 = 8cm:

    AN1=∣A0sin⁡2πN1Oλ∣=∣A0sin⁡2π824∣=A032{A_{{N_1}}} = \left| {{A_{\rm{0}}}\sin 2\pi \frac{{{N_1}O}}{\lambda }} \right| = \left| {{A_{\rm{0}}}\sin 2\pi \frac{8}{{24}}} \right| = \frac{{{A_{\rm{0}}}\sqrt 3 }}{2}

    Điểm N1 đồng pha với điểm M nên phương trình dao động của điểm N1 là:

    uN1=A032cos⁡(20πt+π4−π)=A032cos⁡(20πt−3π4){u_{{N_1}}} = \frac{{{A_{\rm{0}}}\sqrt 3 }}{2}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t + \frac{\pi }{4} - \pi } \right) = \frac{{{A_{\rm{0}}}\sqrt 3 }}{2}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)

    Với điểm N2 nằm bên phải điểm M, ta có: N2O′=N2M−MO′=11−9=2cm{N_2}O' = {N_2}M - MO' = 11 - 9 = 2cm

    AN2=∣A0sin⁡2πN2O′λ∣=∣A0sin⁡2π224∣=A02{A_{{N_2}}} = \left| {{A_{\rm{0}}}\sin 2\pi \frac{{{N_2}O'}}{\lambda }} \right| = \left| {{A_{\rm{0}}}\sin 2\pi \frac{2}{{24}}} \right| = \frac{{{A_{\rm{0}}}}}{2}

    Điểm N2 đồng pha với điểm M nên phương trình dao động của điểm N2 là:

    uN1=A02cos⁡(20πt−3π4){u_{{N_1}}} = \frac{{{A_{\rm{0}}}}}{2}\cos \left( {2{\rm{0}}\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)

    Đáp án B.

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 13: Sóng dừng - Vật lí 11