Grade

Một quả bóng thám không khi ở mặt đất được bơm khí hydrogen áp suất p 1 = 10 5 Pa, nhiệt độ 27 0 C. Khi này bóng có bán…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một quả bóng thám không khi ở mặt đất được bơm khí hydrogen áp suất p1 = 105Pa, nhiệt độ 270C. Khi này bóng có bán kính r1 = 1m. Lấy π=3,14\pi = 3,14.

    a

    a) Thể tích quả bóng là V1 = 3m3.

    b

    b) Khối lượng hydrogen trong quả bóng là m1 = 0,336kg.

    c

    c) Khi lên đến độ cao h, bóng có áp suất là p2 = 0,3.105Pa, nhiệt độ T2 = 200K, coi bóng hoàn toàn đàn hồi, lúc này bóng nở ra có bán kính r2 =1,25m.

    d

    d) Động năng trung bình của các phân tử ở mặt đất bằng 1,5 lần ở độ cao h.

    Đáp án đúng: <p>b) Khối lượng hydrogen trong quả bóng là m<sub>1</sub> = 0,336kg.</p> · <p>d) Động năng trung bình của các phân tử ở mặt đất bằng 1,5 lần ở độ cao h.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng phương trình khí lý tưởng pV = nRT

    Thể tích bóng theo công thức hình cầu V=43πr3V = \frac{4}{3}\pi {r^3}

    Xác định khối lượng hydro từ khối lượng mol m=nMm = nM

    Động năng trung bình E=32kTE = \frac{3}{2}kT

    Lời giải chi tiết:

    a. V1=43πr13=43π.13=4,187m3.{V_1} = \frac{4}{3}\pi r_1^3 = \frac{4}{3}\pi {.1^3} = 4,187{m^3}. → Sai

    b. p1V1=m1MRT⇒m1=p1V1MkT=105.4,187.2.10−38,31.300=0,336kg{p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{M}RT \Rightarrow {m_1} = \frac{{{p_1}{V_1}M}}{{kT}} = \frac{{{{10}^5}.4,{{187.2.10}^{ - 3}}}}{{8,31.300}} = 0,336kg → Đúng

    c. p1V1T1=p2V2T2⇔p143πr13T1=p243πr23T2⇒r2=(3)p1r13T2p2T1=(3)105.13.2000,3.105.300=1,305m\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}\frac{4}{3}\pi r_1^3}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}\frac{4}{3}\pi r_2^3}}{{{T_2}}} \Rightarrow {r_2} = \sqrt(3){{\frac{{{p_1}r_1^3{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}}}} = \sqrt(3){{\frac{{{{10}^5}{{.1}^3}.200}}{{0,{{3.10}^5}.300}}}} = 1,305m → Sai

    d. Ed1‾Ed2‾=T1T2=300200=1,5\frac{{\overline {{E_{d1}}} }}{{\overline {{E_{d2}}} }} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{300}}{{200}} = 1,5 → Đúng

Câu này thuộc đềĐề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 6 (hay, chi tiết) |