Grade

Một phép đo 5 lần thời gian rơi của một vật thu được các kết quả như bảng sau, giá trị trung bình của thời gian rơi này…

  1. 1Một đáp án · Vận dụng

    Một phép đo 5 lần thời gian rơi của một vật thu được các kết quả như bảng sau, giá trị trung bình của thời gian rơi này là: Thời gian rơi (s) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 0,27 0,26 0,25 0,28 0,27

    Đáp án: <p>0,266 s</p>

    Giá trị trung bình của thời gian rơi: t‾=t1+t2+t3+t4+t55=0,27+0,26+0,25+0,28+0,275=0,266s\overline t = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + {t_5}}}{5} = \frac{{0,27 + 0,26 + 0,25 + 0,28 + 0,27}}{5} = 0,266s Phần 2: Tự luận (3 điểm) Bài 1 (1 điểm). Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 235 m so với vị trí đứng của người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang. Máy bay phải thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi bao xa để họ có thể nhận được hàng? Lấy g = 9,8 m/s ² và bỏ qua lực cản không khí. Phương pháp giải Áp dụng công thức tính tầm xa Lời giải chi tiết Để người nhận được hàng tiếp tế, máy bay phải thả hàng ở vị trí cách người một khoảng L=v02hg=2503,62.2359,8≈480,9mL = {v_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \frac{{250}}{{3,6}}\sqrt {\frac{{2.235}}{{9,8}}} \approx 480,9m Bài 2 (2 điểm). Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây. t (s) 0 5 10 15 20 25 30 v (m/s) 0 15 30 30 20 10 0 a. Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của xe máy. b. Nhận xét tính chất chuyển động của xe máy c. Xác định gia tốc của xe máy trong 10s đầu tiên và trong 15s cuối cùng. d. Từ đồ thị vận tốc – thời gian, tính quãng đường mà người này đã đi được sau 30s kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Phương pháp giải Áp dụng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều Lời giải chi tiết a. Đồ thị vận tốc – thời gian của xe máy b. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 s: xe chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 s: xe chuyển động thẳng đều. Trong khoảng thời gian từ 15 đến 30 s: xe chuyển động thẳng chậm dần đều c. Trong 10 s đầu tiên, gia tốc: a=ΔvΔt=30−010−0=3m/s2a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{30 - 0}}{{10 - 0}} = 3m/{s^2} Trong 15 s cuối cùng, gia tốc: a=ΔvΔt=0−3030−15=−2m/s2a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 30}}{{30 - 15}} = - 2m/{s^2} d. Quãng đường đi được trong 30 s bằng diện tích giới hạn phía dưới đồ thị, chính là diện tích của hình thang được tô màu xanh s=(5+30).302=525ms = \frac{{(5 + 30).30}}{2} = 525m

Câu này thuộc đềĐề thi giữa học kì 1 Vật lí 10 - Đề số 03