Grade

Một ô tô có khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10 m/s, công suất của…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Một ô tô có khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10 m/s, công suất của động cơ ô tô là 20 kW. Sau đó ô tô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được quãng đường 250 m thì vận tốc của ô tô tăng lên đến 54 km/h. Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2

    Đáp án: <p>3,75.10<sup>5 </sup>W</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng một số công thức:

    + Định luật 2 Newton: ∑F→=m.a→\sum {\overrightarrow F } = m.\overrightarrow a

    + Công thức chuyển động biến đổi đều: a=v2−v022.s;v=v0+ata = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.s}};v = {v_0} + at

    + Công thức tính vận tốc trung bình: v‾=st\overline v = \frac{s}{t}

    + Công suất trung bình: P‾=v‾.t\overline P = \overline v .t

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 54 km/h = 15 m/s; m = 4 tấn = 4000 kg.

    Gia tốc chuyển động của ô tô là: a=v2−v022s=152−1022.250=0,25(m/s2)a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{15}^2} - {{10}^2}}}{{2.250}} = 0,25(m/{s^2})

    Khi ô tô chuyển động đều, ta có: P→+N→+Fk→+Fms→=m.a→=0→\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a = \overrightarrow 0 (*)

    Chiếu (*) lên chiều dương của trục Ox, Oy, ta có:

    {N=P=m.gFk−Fms=0⇒Fk=Fms=μ.N=μmg\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}N = P = m.g\\{F_k} - {F_{ms}} = 0\end{array} \right.\\ \Rightarrow {F_k} = {F_{ms}} = \mu .N = \mu mg\end{array}

    Mặt khác, ta có: Pdc=Fk.v⇒Fk=Pdcv=2000010=2000(N){P_{dc}} = {F_k}.v \Rightarrow {F_k} = \frac{{{P_{dc}}}}{v} = \frac{{20000}}{{10}} = 2000(N)

    Có: Fms=Fk⇔μmg=Fk⇒μ=Fkmg=20004000.10=0,05{F_{ms}} = {F_k} \Leftrightarrow \mu mg = {F_k} \Rightarrow \mu = \frac{{{F_k}}}{{mg}} = \frac{{2000}}{{4000.10}} = 0,05

    Khi vật tăng tốc đến v = 15 m/s

    Theo định luật 2 Newton, ta có: P→+N→+Fk→+Fms→=m.a→\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a (**)

    Chiếu (**) lên chiều dương của trục Oy, ta có: N−P=0⇔N=P=mgN - P = 0 \Leftrightarrow N = P = mg

    Chiếu (**) lên chiều dương của trục Ox, ta có:

    Fk−Fms=m.a⇔Fk=Fms+m.a⇔Fk=μ.N+m.a⇔Fk=μmg+ma⇒Fk=0,05.4000.10+4000.0,25=3000(N)\begin{array}{l}{F_k} - {F_{ms}} = m.a \Leftrightarrow {F_k} = {F_{ms}} + m.a\\ \Leftrightarrow {F_k} = \mu .N + m.a \Leftrightarrow {F_k} = \mu mg + ma\\ \Rightarrow {F_k} = 0,05.4000.10 + 4000.0,25 = 3000(N)\end{array}

    Thời gian ô tô tăng tốc là:

    t=v−v0a=15−100,25=20(s)t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{15 - 10}}{{0,25}} = 20(s)

    => Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường đó là:

    v‾=st=25020=12,5(m/s)\overline v = \frac{s}{t} = \frac{{250}}{{20}} = 12,5(m/s)

    => Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường đó là: P‾=Fk.v‾=3000.12,5=37500(W)\overline P = {F_k}.\overline v = 3000.12,5 = 37500(W)

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 24. Công suất - Vật lí 10