Grade

Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm 3 , nhiệt độ 27 °C và áp suất 10 5 Pa. Hằng số khí là R = 8,31 J/mol.K.

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một lượng khí xác định có thể tích V = 100 cm3, nhiệt độ 27 °C và áp suất 105 Pa. Hằng số khí là R = 8,31 J/mol.K.

    a

    a) Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.

    b

    b) Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.105 Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80 cm3.

    c

    c) Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm3, nhiệt độ khí tăng lên đến 39° thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.105 Pa

    d

    d) Nếu thể tích giảm bằng 13\frac{1}{3} thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120 °C.

    Đáp án đúng: <p><strong>a</strong><strong>)</strong> Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.</p> · <p><strong>b</strong><strong>) </strong>Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.10<sup>5</sup> Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80 cm<sup>3</sup>.</p> · <p><strong>c</strong><strong>)</strong> Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm<sup>3</sup>, nhiệt độ khí tăng lên đến 39° thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.10<sup>5</sup> Pa</p> · <p><strong>d</strong><strong>)</strong> Nếu thể tích giảm bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{1}{3}">$\frac{1}{3}$</span> thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120 °C.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV = nRT

    b) Sử dụng định luật Boyle: pV = hằng số

    c) Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV = nRT

    d) Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV = nRT

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng.

    Ta có: V = 100 cm3 = 10-4 m3.

    n=PVRT=105.10−48,31.300=0,004moln = \frac{{PV}}{{RT}} = \frac{{{{10}^5}{{.10}^{ - 4}}}}{{8,31.300}} = 0,004{\rm{mol}}

    b) Đúng.

    Áp dụng định luật Boyle, ta có: PV=P′V′⇒V′=PVP′=105.1001,25.105=80cm3PV = P'V' \Rightarrow V' = \frac{{PV}}{{P'}} = \frac{{{{10}^5}.100}}{{1,{{25.10}^5}}} = 80{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}

    c) Đúng.

    Ta có: V’ = V – 20 = 100 – 20 = 80 cm3 = 8.10-5 m3.

    P′=nRT′V′=0,004.8,31.3128.10−5=5,2.105PaP' = \frac{{nRT'}}{{V'}} = \frac{{0,004.8,31.312}}{{{{8.10}^{ - 5}}}} = 5,{2.10^5}{\rm{Pa}}

    d) Đúng.

    Thể tích sau khi nén: V′=13.V=1003cm3=13.10−4m3V' = \frac{1}{3}.V = \frac{{100}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = \frac{1}{3}{.10^{ - 4}}{{\rm{m}}^3}

    Áp suất sau nén: P′=1,2.P=1,2.105=1,2.105PaP' = 1,2.P = 1,{2.10^5} = 1,{2.10^5}{\rm{Pa}}

    Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

    T′=P′V′nR=1,2.105.10−430,004.8,31=393KT' = \frac{{P'V'}}{{nR}} = \frac{{1,{{2.10}^5}.\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{3}}}{{0,004.8,31}} = 393{\rm{K}}

    Nhiệt độ T’ = 393 K – 273 = 120 °C

Câu này thuộc đềĐề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 1 (hay, chi tiết) |