Grade

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa. Chu kỳ và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 và 4 $\sqrt…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa. Chu kỳ và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 và 42\sqrt 2 cm. Lấy gia tốc trọng trường g =10 m/s2 và π2 = 10 . Thời gian ngắn nhất từ khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực đại đến khi lực đàn hồi có độ lớn cực tiểu là

    Đáp án: <p>0,15s</p>

    Phương pháp giải:

    Từ T = 0,4 ta tìm được độ dãn ban đầu của lò xo.

    Tần số góc:

    ω=2πT=gΔl0\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}}

    Độ dãn cực đại của lò xo là (A + ∆l0) ứng với biên dương, khi đó lực đàn hồi cực đại. (Đáp án trục Ox hướng xuống dưới)

    Khi lò xo ở vị trí không dãn thì lực đàn hồi cực tiểu và bằng 0. Sử dụng giản đồ vecto tìm thời gian vật đi từ biên dương đến bị trí - ∆l0

    Lời giải chi tiết:

    Từ T = 0,4s ta tìm được độ dãn ban đầu của lò xo.

    Tần số góc:

    ω=2πT=gΔl0⇒2π0,4=gΔl0⇒Δl0=0,04m=4cm\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} \Rightarrow \frac{{2\pi }}{{0,4}} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} \Rightarrow \Delta {l_0} = 0,04m = 4cm

    Độ dãn cực đại của lò xo là (A + ∆l0) ứng với biên dương, khi đó lực đàn hồi cực đại. (Đáp án trục Ox hướng xuống dưới)

    Khi lò xo ở vị trí không dãn thì lực đàn hồi cực tiểu và bằng 0. Sử dụng giản đồ vecto tìm thời gian vật đi từ biên dương đến bị trí - ∆l0

    Ta có : φ=π2+arccos⁡Δl0A=π2+π4=3π4\varphi = \frac{\pi }{2} + \arccos \frac{{\Delta {l_0}}}{A} = \frac{\pi }{2} + \frac{\pi }{4} = \frac{{3\pi }}{4}

    Thời gian : t=φ2π.T=3π42π.0,4=0,15st = \frac{\varphi }{{2\pi }}.T = \frac{{\frac{{3\pi }}{4}}}{{2\pi }}.0,4 = 0,15s

    Đáp án B.

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 1 Vật lí 11 - Đề số 4