Grade

Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Bình thứ nhất chứa khí hydrogen, bình thứ…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Bình thứ nhất chứa khí hydrogen, bình thứ hai chưa khí helium. Biết rằng khối lượng khí trong hai bình là bằng nhau.

    a

    a) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử hydrogen và helium bằng nhau.

    b

    b) Áp suất khí ở bình thứ hai gấp đôi áp suất ở bình thứ nhất.

    c

    c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử hydrogen ở 37 ℃ là 6,417.10-21 J.

    d

    d) Trung bình của bình phương tốc độ trong chuyển động nhiệt của phân tử khí trong bình thứ hai ở nhiệt độ 300 K là 374 cm2/s2.

    Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử hydrogen và helium bằng nhau.</p> · <p><strong>c)</strong> Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử hydrogen ở 37 ℃ là 6,417.10<sup>-21</sup> J.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức về khí lí tưởng

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Theo công thức Ek=32kBT{E_k} = \frac{3}{2}{k_B}T, động năng trung bình chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T. Vì hai bình ở cùng nhiệt độ, động năng trung bình của các phân tử hydrogen và helium là bằng nhau.

    b) Sai. Số mol n của khí trong mỗi bình: n=mMn = \frac{m}{M}

    trong đó m: khối lượng khí (bằng nhau), M: khối lượng mol của khí.

    Khí hydrogen (H2​) có M = 2 g/mol, khí helium (He) có M = 4 g/mol. Do đó, số mol khí hydrogen gấp đôi số mol khí helium.

    Vì p=nRTVp = \frac{{nRT}}{V}​, số mol khí nhiều hơn thì áp suất lớn hơn. Do nhydrogen=2nhelium{n_{{\rm{hydrogen}}}} = 2{n_{{\rm{helium}}}}​, áp suất ở bình thứ nhất gấp đôi áp suất ở bình thứ hai.

    c) Đúng. Nhiệt độ tuyệt đối: T=37+273=310 KT = 37 + 273 = 310\,{\rm{K}}

    Động năng trung bình của mỗi phân tử:

    Ek=32kBT⇒Ek=32.1,38.10−23.310≈6,417.10−21 J\begin{array}{l}{E_k} = \frac{3}{2}{k_B}T\\ \Rightarrow {E_k} = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.310 \approx 6,{417.10^{ - 21}}\,{\rm{J}}\end{array}

    d) Sai. Bình phương vận tốc trung bình:

    vtb2=3kBTm,m=MNA=4.10−36,022.1023 kg⇒vtb2=3.1,38.10−23.3004.10−36,022.1023=1,87.106m2/s2=1,87.1010cm2/s2\begin{array}{l}v_{{\rm{tb}}}^2 = \frac{{3{k_B}T}}{m},m = \frac{M}{{{N_A}}} = \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}}\,{\rm{kg}}\\ \Rightarrow v_{{\rm{tb}}}^2 = \frac{{3.1,{{38.10}^{ - 23}}.300}}{{\frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}}}} = 1,{87.10^6}{m^2}/{s^2} = 1,{87.10^{10}}c{m^2}/{s^2}\end{array}

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 1 Vật lí 12 - Đề số 3