Grade

Đại lượng vectơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển…

  1. 1Một đáp án · Vận dụng

    Đại lượng vectơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó là

    Đáp án: <p>vận tốc trung bình</p>

    Đại lượng vectơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó là vận tốc trung bình Phần 2. Trắc nghiệm (3 điểm) Bài 1 (1 điểm). Hình dưới mô tả đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe, hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe. Phương pháp giải Áp dụng công thức tính vận tốc và phương pháp đồ thị Lời giải chi tiết - Chuyển động của xe 1: + Trong khoảng thời gian từ 0 đến 1h, xe chuyển động đều theo chiều dương với tốc độ v=ΔxΔt=40−201=20km/hv = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}} = \frac{{40 - 20}}{1} = 20km/h + Trong khoảng thời gian từ 1h đến 2h, xe đứng yên. + Trong khoảng thời gian từ 2h đến 3h, xe chuyển động đều theo chiều âm với tốc độ v=ΔxΔt=40−03−2=40km/hv = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}} = \frac{{40 - 0}}{{3 - 2}} = 40km/h - Chuyển động của xe 2: + Trong khoảng thời gian từ 0 đến 2h, xe chuyển động đều theo chiều âm với tốc độ v=ΔxΔt=80−02−0=40km/hv = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}} = \frac{{80 - 0}}{{2 - 0}} = 40km/h Bài 2 (1 điểm). Nhà của Bách và trường nằm trên cùng một con đường nên hằng ngày Bách đều đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi bằng 4 m/s (khi trời lặng gió). Trong một lần Bách đạp xe từ nhà đến trường, có một cơn gió thổi ngược chiều trong khoảng thời gian 90 s. Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của Bách trong 5 phút đầu tiên. Tốc độ của gió so với mặt đất là bao nhiêu? Phương pháp giải Áp dụng công thức cộng vận tốc Lời giải chi tiết Gọi v13→,v23→,v12→\overrightarrow {{v_{13}}} ,\overrightarrow {{v_{23}}} ,\overrightarrow {{v_{12}}}lần lượt là vận tốc của Bách so với đất (khi không có gió); của gió so với đất và của Bách so với gió. Từ đó: v ₁₃ = 4 m/s - Từ đồ thị, gió thổi trong khoảng thời gian từ giây 110 đến giây 200, ta có: v12=ΔdΔt=620−440200−110=2m/s{v_{12}} = \frac{{\Delta d}}{{\Delta t}} = \frac{{620 - 440}}{{200 - 110}} = 2m/s - Công thức cộng vận tốc v13→=v12→+v23→⇒v23→=v13→−v12→⇒v23=v13−v12=4−2=2m/s\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_{23}}} = \overrightarrow {{v_{13}}} - \overrightarrow {{v_{12}}} \Rightarrow {v_{23}} = {v_{13}} - {v_{12}} = 4 - 2 = 2m/s - Như vậy, tốc độ của gió là 2 m/s và thổi ngược chiều so với chiều chuyển động của Bách Bài 3 (1 điểm). Vật ở độ cao 20 m so với mặt đất, được truyền vận tốc ban đầu theo phương ngang. Xác định tầm xa của vật. Lấy g = 10 m/s ² Phương pháp giải Áp dụng công thức tính tầm xa Lời giải chi tiết Ta có tầm xa của vật là L=v02hg=52.2010=10mL = {v_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} = 5\sqrt {\frac{{2.20}}{{10}}} = 10m

Câu này thuộc đềĐề thi giữa học kì 1 Vật lí 10 - Đề số 05