Grade

Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính $R = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}$ (m) với A là số khối. Hãy…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính R=1,2.10−15A13R = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}(m) với A là số khối. Hãy chọn kết luận “Đúng” hoặc “Sai”:

    a

    a) Bán kính của hạt nhân 1327Al{}_{13}^{27}Alcó giá trị bằng 3,6.10-15 m.

    b

    b) Bán kính hạt nhân 82207Pb{}_{82}^{207}Pblớn hơn bán kính hạt nhân 1327Al{}_{13}^{27}Al hơn 2,5 lần.

    c

    c) Hai hạt nhân có tỉ số số khối là 8:27. Tỉ số hai bán kính của chúng là 23\frac{2}{3}

    d

    d) Mật độ điện tích của hạt nhân vàng79197Au{}_{79}^{197}Au bằng . 8,9.1023C/m3.

    Đáp án đúng: <p>a) Bán kính của hạt nhân <span data-type="math-inline" data-latex="{}_{13}^{27}Al">${}_{13}^{27}Al$</span>có giá trị bằng 3,6.10<sup>-15 </sup>m.</p> · <p>c) Hai hạt nhân có tỉ số số khối là 8:27. Tỉ số hai bán kính của chúng là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{2}{3}">$\frac{2}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng công thức tính bán kính phóng xạ

    Lời giải chi tiết:

    a) Bán kính của hạt nhân 1327Al{}_{13}^{27}Alcó giá trị bằng R=1,2.10−15A13=3,6.10−15(m)R = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}} = 3,{6.10^{ - 15}}(m)

    b) Sai : RPbRAl=2071/3271/3≈1,97\frac{{{R_{Pb}}}}{{{R_{Al}}}} = \frac{{{{207}^{1/3}}}}{{{{27}^{1/3}}}} \approx 1,97 (Gần 2 lần)

    c) Đúng. Tỉ số hai bán kính của hai hạt nhân là R1R2=A11/3A21/3=(3)A1A2=23\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{A_1}^{1/3}}}{{{A_2}^{1/3}}} = \sqrt(3){{\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}}} = \frac{2}{3}

    d) Sai. Mật độ điện tích của hạt nhân vàng79197Au{}_{79}^{197}Au bằng

    qV=79.1,6.10−1943πR3=79.1,6.10−1943π.(1,2.10−15.1971/3)3=8,864.1024(C/m3)\frac{q}{V} = \frac{{79.1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}} = \frac{{79.1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{\frac{4}{3}\pi .{{(1,{{2.10}^{ - 15}}{{.197}^{1/3}})}^3}}} = 8,{864.10^{24}}(C/{m^3})

Câu này thuộc đềĐề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 5 (hay, chi tiết) |