Grade

Cho phương trình hóa học sau: CaCO 3 $\xrightarrow{{{t^o}}}$ CaO + CO 2 Nếu thu được 13,44 lít khí CO 2 ở đktc thì có…

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho phương trình hóa học sau: CaCO3 →to\xrightarrow{{{t^o}}} CaO + CO2

    Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng ?

    Đáp án: <p>m<sub>chất rắn tham gia</sub> = 60 gam và m<sub>chất rắn tạo thành </sub>= 33,6 gam.</p>

    Phương pháp giải:

    PTHH: CaCO3 →to\xrightarrow{{{t^o}}} CaO + CO2

    Tỉ lệ theo PT: 1mol 1mol 1mol

    ? mol ? mol 0,6 mol

    Theo PTHH, ta có: nCO2=nCaO=nCaCO3{n_{C{O_2}}} = {n_{CaO}} = {n_{CaC{{\text{O}}_3}}}

    Khối lượng CaCO3 phản ứng là: mCaCO3=n.M{m_{CaC{{\text{O}}_3}}} = n.M

    Khối lượng CaO tạo thành là: mCaO = n.M

    Lời giải chi tiết:

    Số mol khí CO2 thu được là: nCO2=13,4422,4=0,6 mol{n_{C{O_2}}} = \dfrac{{13,44}}{{22,4}} = 0,6\,mol

    PTHH: CaCO3 →to\xrightarrow{{{t^o}}} CaO + CO2

    Tỉ lệ theo PT: 1mol 1mol 1mol

    ? mol ? mol 0,6 mol

    Theo PTHH, ta có: nCO2=nCaO=nCaCO3=0,6 mol{n_{C{O_2}}} = {n_{CaO}} = {n_{CaC{{\text{O}}_3}}} = 0,6\,mol

    Khối lượng CaCO3 phản ứng là: mCaCO3=n.M=0,6.100=60 gam{m_{CaC{{\text{O}}_3}}} = n.M = 0,6.100 = 60\,gam

    Khối lượng CaO tạo thành là: mCaO = n.M = 0,6.56 = 33,6 gam

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Khoa học tự nhiên 8