Grade

Cho hàm số $y=\frac{x-1}{x+2}$ có đồ thị $\left(C\right)$ . Gọi $I$ là giao điểm của hai tiệm cận của $\left(C\right)$ .

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hàm số y=x−1x+2y=\frac{x-1}{x+2} có đồ thị (C)\left(C\right). Gọi II là giao điểm của hai tiệm cận của (C)\left(C\right).

    a

    Hàm số đồng biến trên R∖{−2}\mathbb{R}\setminus\left\{-2\right\}.

    b

    Hàm số có tâm đối xứng I(−2;1)I(-2;1).

    c

    Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C)\left(C\right) tại điểm x=1x=1 là y=13x−13y=\frac{1}{3}x-\frac{1}{3}.

    d

    Xét tam giác đều ABIABI có hai đỉnh A,BA,B thuộc (C)\left(C\right), đoạn thẳng ABAB có độ dài bằng 232\sqrt{3}.

    Đáp án đúng: <p>Hàm số có tâm đối xứng <span data-type="math-inline" data-latex="I(-2;1)">$I(-2;1)$</span>.</p> · <p>Phương trình tiếp tuyến của đồ thị <span data-type="math-inline" data-latex="\left(C\right)">$\left(C\right)$</span> tại điểm <span data-type="math-inline" data-latex="x=1">$x=1$</span> là <span data-type="math-inline" data-latex="y=\frac{1}{3}x-\frac{1}{3}">$y=\frac{1}{3}x-\frac{1}{3}$</span>.</p> · <p>Xét tam giác đều <span data-type="math-inline" data-latex="ABI">$ABI$</span> có hai đỉnh <span data-type="math-inline" data-latex="A,B">$A,B$</span> thuộc <span data-type="math-inline" data-latex="\left(C\right)">$\left(C\right)$</span>, đoạn thẳng <span data-type="math-inline" data-latex="AB">$AB$</span> có độ dài bằng <span data-type="math-inline" data-latex="2\sqrt{3}">$2\sqrt{3}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Xét dấu y’.

    b) Tâm đối xứng của (C) là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.

    c) Phương trình tiếp tuyến của y = f(x) tại x=x0x = {x_0} là: y=f′(x0)(x−x0)+f(x0)y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0}).

    d) Sử dụng kiến thức về đường phân giác và tam giác đều để tính.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. y′=3(x+2)2>0y' = \frac{3}{{{{(x + 2)}^2}}} \gt 0 ∀x≠−2\forall x \ne - 2.

    Vậy hàm số đồng biến trên từng khoảng (−∞;−2)\left( { - \infty ; - 2} \right) và (−2;+∞)\left( { - 2; + \infty } \right). Cách viết R\{−2}\mathbb{R}\backslash \{ - 2\} là sai.

    b) Đúng. Tâm đối xứng của đồ thị (C) là giao điểm của hai tiệm cận.

    (C) có tiệm cận ngang là y = 1, tiệm cận đứng là x = -2. Vậy I(-2; 1).

    c) Đúng. Đặt y=f(x)=x−1x+2y = f(x) = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}. Ta có: f′(1)=13f'(1) = \frac{1}{3}; f(1)=0f(1) = 0.

    Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm x = 1 là: y=13(x−1)+0⇔y=13x−13y = \frac{1}{3}(x - 1) + 0 \Leftrightarrow y= \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}.

    d) Đúng. Để tam giác ABI đều, I là tâm đối xứng thì A và B phải đối xứng nhau qua một trong hai đường phân giác Δ1{\Delta _1}, Δ2{\Delta _2} của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận.

    Các đường tiệm cận song song với trục hai trục tọa độ nên góc tạo bởi lần lượt hai đường thẳng Δ1{\Delta _1}, Δ2{\Delta _2} với trục Ox là 45o{45^o} và 135o{135^o}, do đó hệ số góc của Δ1{\Delta _1}, Δ2{\Delta _2} lần lượt là k1=tan⁡45o=1{k_1} = \tan {45^o} = 1 và k2=tan⁡135o=−1{k_2} = \tan {135^o} = - 1.

    Δ1{\Delta _1}, Δ2{\Delta _2} đi qua I(-2; 1) nên ta có: {Δ1:1=1.(−2)+c1Δ2:1=−1.(−2)+c2⇒{c1=3c2=−1⇒{Δ1:y=x+3Δ2:y=−x−1\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _1}:1 = 1.( - 2) + {c_1}\\{\Delta _2}:1 = - 1.( - 2) + {c_2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{c_1} = 3\\{c_2} = - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\Delta _1}:y = x + 3\\{\Delta _2}:y = - x - 1\end{array} \right..

    Ta có Δ2{\Delta _2} cắt (C) nên A, B đối xứng qua Δ2{\Delta _2}.

    Gọi H là hình chiếu của A lên đường phân giác d. Trong tam giác đều ABI, góc giữa đường thẳng IA và đường phân giác d phải là 30o{30^o}.

    Sử dụng công thức cosin góc giữa đường thẳng IA và d: cos⁡30o=∣IA→.ud→∣∣IA→∣.∣ud→∣\cos {30^o} = \frac{{\left| {\overrightarrow {IA} .\overrightarrow {{u_d}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {IA} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|}}.

    Δ2{\Delta _2} có một vecto chỉ phương là ud→=(1;−1)\overrightarrow {{u_d}} = (1; - 1).

    Vì A thuộc (C) nên A(xA;xA−1xA+2)A\left( {{x_A};\frac{{{x_A} - 1}}{{{x_A} + 2}}} \right); IA→=(xA+2;xA−1xA+2−1)=(xA+2;−3xA+2)\overrightarrow {IA} = \left( {{x_A} + 2;\frac{{{x_A} - 1}}{{{x_A} + 2}} - 1} \right) = \left( {{x_A} + 2;\frac{{ - 3}}{{{x_A} + 2}}} \right).

    Đặt t=xA+2⇒IA→=(t;−3t)t = {x_A} + 2 \Rightarrow \overrightarrow {IA} = \left( {t;\frac{{ - 3}}{t}} \right).

    Suy ra cos⁡30o=∣t.1+(−3t).(−1)∣t2+9t2.2⇔32=∣t+3t∣2(t2+9t2)\cos {30^o} = \frac{{\left| {t.1 + \left( { - \frac{3}{t}} \right).( - 1)} \right|}}{{\sqrt {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} .\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\left| {t + \frac{3}{t}} \right|}}{{\sqrt {2\left( {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} \right)} }}.

    Bình phương hai vế: 34=(t+3t)22(t2+9t2)⇔34=t2+9t2+62(t2+9t2)\frac{3}{4} = \frac{{{{\left( {t + \frac{3}{t}} \right)}^2}}}{{2\left( {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} \right)}} \Leftrightarrow \frac{3}{4} = \frac{{{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}} + 6}}{{2\left( {{t^2} + \frac{9}{{{t^2}}}} \right)}}.

    Đặt u=t2+9t2=t2+(−3t)2=IA2u = {t^2} + \frac{9}{{{t^2}}} = {t^2} + {\left( {\frac{{ - 3}}{t}} \right)^2} = I{A^2}. Ta có phương trình:

    34=u+62u⇒6u=4u+24⇒2u=24⇒u=12\frac{3}{4} = \frac{{u + 6}}{{2u}} \Rightarrow 6u = 4u + 24 \Rightarrow 2u = 24 \Rightarrow u = 12.

    Vậy IA2=12I{A^2} = 12. Vì tam giác ABI đều nên cạnh AB=IA=12=23AB = IA = \sqrt {12} = 2\sqrt 3.

Câu này thuộc đềĐề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 trường Lê Thánh Tông - TP HCM