Phương pháp giải:
a) ĐKXĐ của hàm số logarit y=logaf(x): f(x)>0.
b) Công thức đạo hàm của hàm số logarit: [logaf(x)]′=f(x)lnaf′(x).
c) Giải phương trình f(x)=log3(x2−x−1), đối chiếu với ĐKXĐ rồi kết luận nghiệm.
d) Giải bất phương trình f(x)≤4, tìm các phần tử thuộc S rồi áp dụng công thức Sn=2n[2u1+(n−1)d] để tính tổng.
Lời giải chi tiết:
a) Sai. ĐKXĐ: 2x−3>0⇔x>23. Vậy tập xác định của hàm số là (23;+∞).
b) Đúng. f′(x)=(2x−3)ln3(2x−3)′=(2x−3)ln32, ∀x∈(23;+∞).
c) Sai. f(x)=log3(x2−x−1)⇔log3(2x−3)=log3(x2−x−1)
⇔{2x−3=x2−x−1x>21+5⇔{x2−3x+2=0x>21+5⇔⎩⎨⎧[x=2x=1x>21+5⇔x=2.
Vậy phương trình có duy nhất một nghiệm.
d) Sai. f(x)≤4⇔log3(2x−3)≤4⇔{x>232x−3≤34⇔23<x≤42.
Do đó S = {2; 3; …; 42}, gồm 142−2+1=41 phần tử.
Tổng các phần tử của S là: 2+3+...+42=2(2+42).41=902.