Grade
  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)=log⁡3(2x−3)f(x) = \log_{3}\left( {2x - 3} \right).

    a

    Tập xác định của hàm số là [32;+∞)\left\lbrack {\dfrac{3}{2}; + \infty} \right).

    b

    f′(x)=2(2x−3)ln⁡3f'(x) = \dfrac{2}{\left( {2x - 3} \right)\ln 3}, ∀x∈(32;+∞)\forall x \in \left( {\dfrac{3}{2}; + \infty} \right).

    c

    Phương trình f(x)=log⁡3(x2−x−1)f(x) = \log_{3}\left( {x^{2} - x - 1} \right) có hai nghiệm phân biệt.

    d

    Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình f(x)≤4f(x) \leq 4. Tổng tất cả các phần tử của S bằng 903.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="f&#039;(x) = \dfrac{2}{\left( {2x - 3} \right)\ln 3}">$f&#039;(x) = \dfrac{2}{\left( {2x - 3} \right)\ln 3}$</span>, <span data-type="math-inline" data-latex="\forall x \in \left( {\dfrac{3}{2}; + \infty} \right)">$\forall x \in \left( {\dfrac{3}{2}; + \infty} \right)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) ĐKXĐ của hàm số logarit y=log⁡af(x)y = {\log _a}f(x): f(x)>0f(x) \gt 0.

    b) Công thức đạo hàm của hàm số logarit: [log⁡af(x)]′=f′(x)f(x)ln⁡a\left[ {{{\log }_a}f(x)} \right]' = \frac{{f'(x)}}{{f(x)\ln a}}.

    c) Giải phương trình f(x)=log⁡3(x2−x−1)f\left( x \right) = {\log _3}\left( {{x^2} - x - 1} \right), đối chiếu với ĐKXĐ rồi kết luận nghiệm.

    d) Giải bất phương trình f(x)≤4f\left( x \right) \le 4, tìm các phần tử thuộc S rồi áp dụng công thức Sn=n[2u1+(n−1)d]2{S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2} để tính tổng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. ĐKXĐ: 2x−3>0⇔x>322x - 3 \gt 0 \Leftrightarrow x \gt \frac{3}{2}. Vậy tập xác định của hàm số là (32;+∞)\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right).

    b) Đúng. f′(x)=(2x−3)′(2x−3)ln⁡3=2(2x−3)ln⁡3f'\left( x \right) = \frac{{(2x - 3)'}}{{(2x - 3)\ln 3}} = \frac{2}{{\left( {2x - 3} \right)\ln 3}}, ∀x∈(32;+∞)\forall x \in \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right).

    c) Sai. f(x)=log⁡3(x2−x−1)⇔log⁡3(2x−3)=log⁡3(x2−x−1)f(x) = {\log _3}\left( {{x^2} - x - 1} \right) \Leftrightarrow {\log _3}\left( {2x - 3} \right) = {\log _3}\left( {{x^2} - x - 1} \right)

    ⇔{2x−3=x2−x−1x>1+52⇔{x2−3x+2=0x>1+52⇔{[x=2x=1x>1+52⇔x=2\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3 = {x^2} - x - 1\\x \gt \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x + 2 = 0\\x \gt \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\\x \gt \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2.

    Vậy phương trình có duy nhất một nghiệm.

    d) Sai. f(x)≤4⇔log⁡3(2x−3)≤4⇔{x>322x−3≤34⇔32<x≤42f\left( x \right) \le 4 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {2x - 3} \right) \le 4 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \gt \frac{3}{2}\\2x - 3 \le {3^4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{3}{2} \lt x \le 42.

    Do đó S = {2; 3; …; 42}, gồm 42−21+1=41\frac{{42 - 2}}{1} + 1 = 41 phần tử.

    Tổng các phần tử của S là: 2+3+...+42=(2+42)2.41=9022 + 3 + ... + 42 = \frac{{(2 + 42)}}{2}.41 = 902.

Câu này thuộc đềĐề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Đăng Đạo - Bắc Ninh