Grade

Biết rằng số thực $m_0$ là giá trị của tham số $m$ để phương trình $x^2 - 2x + 3m + 1 = 0$ có hai nghiệm phân biệt…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Biết rằng số thực m0m_0 là giá trị của tham số mm để phương trình x2−2x+3m+1=0x^2 - 2x + 3m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1,x_2 thỏa mãn x12+2x2=5x_1^2+2x_2=5 . Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="-1 &lt; m_0 &lt; 0">$-1 &lt; m_0 &lt; 0$</span></p>

    Phương trình đã cho là x2−2x+3m+1=0x^2 - 2x + 3m + 1 = 0. Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, ta cần điều kiện Δ=(−2)2−4×1×(3m+1)>0\Delta = (-2)^2 - 4 \times 1 \times (3m + 1) > 0, tức là 4−4(3m+1)>0⇒4−12m−4>0⇒−12m>0⇒m<04 - 4(3m + 1) > 0 \Rightarrow 4 - 12m - 4 > 0 \Rightarrow -12m > 0 \Rightarrow m < 0. Gọi hai nghiệm là x1,x2x_1, x_2, theo định lý Viète ta có x1+x2=2x_1 + x_2 = 2 và x1x2=3m+1x_1 x_2 = 3m + 1. Điều kiện x12+2x2=5x_1^2 + 2x_2 = 5 được cho. Ta thay x2=2−x1x_2 = 2 - x_1 vào: x12+2(2−x1)=5⇒x12+4−2x1=5⇒x12−2x1−1=0x_1^2 + 2(2 - x_1) = 5 \Rightarrow x_1^2 + 4 - 2x_1 = 5 \Rightarrow x_1^2 - 2x_1 - 1 = 0. Giải phương trình này, ta được x1=1±2x_1 = 1 \pm \sqrt{2}. Với x1=1+2x_1 = 1 + \sqrt{2}, thì x2=2−(1+2)=1−2x_2 = 2 - (1 + \sqrt{2}) = 1 - \sqrt{2}. Tính tích x1x2=(1+2)(1−2)=1−2=−1x_1 x_2 = (1 + \sqrt{2})(1 - \sqrt{2}) = 1 - 2 = -1. Do đó, 3m+1=−1⇒3m=−2⇒m=−233m + 1 = -1 \Rightarrow 3m = -2 \Rightarrow m = -\frac{2}{3}. Ta thấy m0=−23m_0 = -\frac{2}{3} thỏa mãn điều kiện m<0m < 0 và nằm trong khoảng −1<m0<0-1 < m_0 < 0. Phương án gây nhiễu nhất là B vì nó cho khoảng −2<m0<−1-2 < m_0 < -1 không chứa giá trị m0m_0 tìm được. Kết luận: giá trị m0m_0 nằm trong khoảng −1<m0<0-1 < m_0 < 0.
Câu này thuộc đềToán 9 — Đề tuyển sinh lớp 10 Hưng Yên 2026–2027 (phần trắc nghiệm)